Phương trình đường thẳng - Bài tập phần 5

Bài tập: Cho 2 đường thẳng:  \( d_1: \frac{x - 1}{2} = \frac{y - 7}{1} = \frac{z - 3}{4}, \quad d_2: \frac{x - 6}{3} = \frac{y + 1}{-2} = \frac{z + 2}{1}. \) Mệnh đề nào sau đây đúng:  
\(A. d_1 \equiv d_2 \quad  B. d_1 \parallel d_2  \quad C. d_1 \text{ cắt } d_2  \quad  D. d_1 \text{ chéo } d_2  \)

Đáp án:

 \( \overrightarrow{u_{d_1}} = (2, 1, 4), \quad \overrightarrow{u_{d_2}} = (3, -2, 1) \quad \text{không cùng phương} \Rightarrow \) loại A và B  

Tư duy: Giải hệ:  \( \begin{cases} 
\frac{x - 1}{2} = \frac{y - 7}{1} = \frac{z - 3}{4}, \\ 
\frac{x - 6}{3} = \frac{y + 1}{-2} = \frac{z + 2}{1}.
\end{cases} \)  

Cụ thể:  \( \begin{cases}
x - 2y = -13 \\ 4x - 2z = -2 \\-2x - 3y  = -9 \\ x - 3z= 12 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}x = -3 \\ y = 5 \\ z = -5 \\ x - 3z= 12 \end{cases} \)  
\(\Rightarrow \begin{cases}x = -3 \\ y = 5 \\ z = -5 \end{cases}  \Rightarrow \boxed{C}\).  

Cách 2: \( A(1, 7, 3), \quad B(6, -1, -2). \)  
\(\left[ \begin{aligned} \overrightarrow{u_{d_1}} = (2, 1, 4) \\  \overrightarrow{u_{d_2}} = (3, -2, 1) \end{aligned} \right] \cdot \overrightarrow{AB} = (5, -8, -5) = (9,10,-7)(5,-8,-5)   \)  
\( =45-80+35 = 0 \quad \Rightarrow d_1 \text{ cắt } d_2. \)

page22


Bài tập: Cho 2 đường thẳng:  \( d_1: \frac{x - 9}{9} = \frac{y - 5}{5} = \frac{z + 4}{-1}, \quad d_2: \begin{cases} x = -9t \\ y = -5t \\ z = -3 + t \end{cases} \)  Mệnh đề nào sau đây đúng:  
\(A. d_1 \equiv d_2 \quad B. d_1 \parallel d_2 \quad C. d_1 \text{ cắt } d_2 \quad D. d_1 \text{ chéo } d_2  \)

Đáp án:

\( \overrightarrow{u_{d_1}} = (9, 5, -1) \parallel \overrightarrow{u_{d_2}} = (-9, -5, 1). \)  

Điểm \(B(0, 0, -3) \in d_2 \Rightarrow B \in d_1\).  

Suy ra \(d_1 \equiv d_2 \Rightarrow \boxed{A}\).

page23


Bài tập: Cho 2 đường thẳng:  
\( \Delta_1: \begin{cases} 
x = 2t \\ 
y = -2 + 3t \\ 
z = 4t 
\end{cases}, \quad 
\Delta_2: \frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{1} = \frac{z - 1}{2}. \)  Vị trí tương đối giữa \( \Delta_1 \) và \( \Delta_2 \) là:  
\(A.  \Delta_1 \equiv \Delta_2 \quad  B.  \Delta_1 \parallel \Delta_2  \quad C.  \Delta_1 \text{ chéo } \Delta_2  \quad D.  \Delta_1 \text{ cắt } \Delta_2   \)

Đáp án:

\( \Delta_1 \) qua \( M(0, -2, 0) \), \( \overrightarrow{u_{\Delta_1}} = (2, 3, 4) \).  
\( \Delta_2 \) qua \( N(1, 2, 1) \), \( \overrightarrow{u_{\Delta_2}} = (1, 1, 2) \).  

 

\( \left[\overrightarrow{u_{\Delta_1}}, \overrightarrow{u_{\Delta_2}}\right] \cdot \overrightarrow{MN} = (2, 0, -1) \cdot (1, 4, 1) = 2 - 1 \neq 0. \)  

\( \Rightarrow \Delta_1 \text{ chéo } \Delta_2 \Rightarrow \boxed{C}\)  

Bài tập: Mặt phẳng chứa đường thẳng \( \Delta_1:  
\begin{cases} 
x = 2t \\ 
y = -2 + 3t \\ 
z = 4t 
\end{cases}
\) song song với đường thẳng \( \Delta_2: \frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{1} = \frac{z - 1}{2} \) có phương trình:  
\(A.  2x - z - 1 = 0 \quad  B.  2x + z + 4 = 0  \quad C.  2x - z = 0  \quad D.  2x + z - 3 = 0   \)

\( \left[\overrightarrow{u_{\Delta_1}}, \overrightarrow{u_{\Delta_2}}\right] = (2, 0, -1). \)  

Mặt phẳng (P) chứa \( \Delta_1 \Rightarrow \) mp(P) qua \( M(0, -2, 0) \):  
\(\Rightarrow \text{pt mp(P): } 2x - z = 0 \Rightarrow \boxed{C} \)  

page24


Bài tập: Cho 2 đường thẳng:  \( d_1: \frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{-2} = \frac{z - 3}{1}, \quad  d_2: \begin{cases} 
x = 1 + kt \\ 
y = t \\ 
z = -1 + 2t.
\end{cases} \). Tìm \(k\) để \(d_1\) cắt \(d_2\).  
\(A. k = 0 \quad B. k = 1 \quad C. k = -1 \quad D. k = -\frac{1}{2}\)  

Đáp án:

\( d_1 \) cắt \( d_2 \Leftrightarrow \) hệ:  \( \frac{kt}{1} = \frac{t - 2}{-2} = \frac{2t - 4}{1} \quad \text{có một nghiệm.} \)  

\( \begin{cases} 
(1 + 2k)t = 2 \\ 
5t = 10 
\end{cases} \Rightarrow \begin{cases} 
t = 2 \\ 
k = 0.
\end{cases}  \Leftrightarrow k = 0 \Rightarrow \boxed{A} \).

page25


Bài tập: Cho 2 đường thẳng \( d_1: \frac{x - 1}{2} = \frac{y - 2}{1} = \frac{z - 3}{4} \) và  \( d_2: \begin{cases} 
x = 2 + t \\ 
y = -1 + at \\ 
z = -2 + (2a + 1)t 
\end{cases}. \)  Tìm \(a\) để:  
a) \( d_1 \parallel d_2 \)  
b) \( d_1 \text{ cắt } d_2 \)  

Đáp án:

a) \( d_1 \) qua \( A(1, 2, 3) \) có vectơ \( \overrightarrow{u_{d_1}} = (2, 1, 4) \).  
\( d_2 \) qua \( B(2, -1, -2) \), \( \overrightarrow{u_{d_2}} = (1, a, 2a + 1) \).  

\( d_1 \parallel d_2 \Leftrightarrow \overrightarrow{u_{d_1}}, \overrightarrow{u_{d_2}} \) cùng phương:  
\( \frac{1}{2} = \frac{a}{1} = \frac{2a + 1}{4}. \)  

\( \Rightarrow a = \frac{1}{2}. \)  

b) \( d_1 \text{ cắt } d_2 \Leftrightarrow \begin{cases}  
\overrightarrow{u_{d_1}}, \overrightarrow{u_{d_2}} \text{ không cùng phương} \\  
\left[\overrightarrow{u_{d_1}}, \overrightarrow{u_{d_2}}\right] \cdot \overrightarrow{AB} = 0.  
\end{cases} \)  

\( \overrightarrow{u_{d_1}}, \overrightarrow{u_{d_2}} \) cùng phương \( \Rightarrow a \neq \frac{1}{2}. \)  

\( \left[\overrightarrow{u_{d_1}}, \overrightarrow{u_{d_2}}\right] = (-2a + 1, -4a + 2, 2a - 1). \)  
\( \overrightarrow{AB} = (1, 3, -5). \)  

Tính:  
\( \left[\overrightarrow{u_{d_1}}, \overrightarrow{u_{d_2}}\right] \cdot \overrightarrow{AB} = -2a +1+ 12a - 6 - 10a + 5 = 0, \quad \forall a \neq \frac{1}{2}. \)  

Vậy \( d_1 \text{ cắt } d_2 \) khi \( \forall a \neq \frac{1}{2}. \)  

Suy ra: \(\forall a \in \mathbb{R}, d_1 \) và \( d_2 \) luôn đồng phẳng.

page26